Quy định về phạm vi hoạt động của tàu biển chở khách cao tốc, tàu biển vỏ gỗ
Theo quy chuẩn được Bộ Xây dựng ban hành, tàu biển chở khách cao tốc chỉ được hoạt động cách nơi trú ẩn không quá 04 giờ hành trình; tàu biển vỏ gỗ hoạt động cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 20 hải lý, trường hợp phương tiện hoạt động ngoài phạm vi trên phải được đăng kiểm xem xét, quyết định.
Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Xuân Sang vừa ký ban hành Văn bản hợp nhất số 135/2026/VBHN-TT-BXD ngày 07/10/2026 hợp nhất Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ.
Theo đó, hợp nhất Thông tư số 11/2016/TT-BGTVT của Bộ GTVT (nay là Bộ Xây dựng, về ban hành các quy chuẩn trên, có hiệu lực thi hành từ ngày 28/11/2016), được sửa đổi, bổ bãi bỏ một phần bởi các văn bản: Thông tư số 15/2018/T-BGTVT (ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển (QCVN 99: 2017/BGTVT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2: 2017 (Sửa đổi 2: 2017 QCVN 21: 2015/BGTVT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị an toàn tàu biển - Sửa đổi 1: 2017 (Sửa đổi 1: 2017 QCVN 42: 2015/BGTVT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng du thuyền - Sửa đổi 1: 2017 (Sửa đổi 1: 2017 QCVN 81: 2014/BGTVT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển - Sửa đổi 1: 2017 (Sửa đổi 1: 2017 QCVN 49: 2017/BGTVT)) và Thông tư số 09/2025/TT-BGTVT của Bộ GTVT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2025.
Ban hành kèm theo văn bản hợp nhất thông tư trên là 03 quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc (QCVN 54: 2015/BGTVT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển (QCVN 42: 2015/BGTVT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ (QCVN 92: 2015/BGTVT).
Các quy chuẩn đưa ra các định nghĩa về loại hình phương tiện, thiết bị và quy định quản lý, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan để bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn.
Đối với tàu biển cao tốc, quy chuẩn (QCVN 54: 2015/BGTVT) định nghĩa: Tàu biển cao tốc là tàu có tốc độ lớn nhất được xác định theo các công thức mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt) hoặc tính toán dựa trên công thức về thể tích lượng chiếm nước của tàu ở mức cao nhất (không bao gồm loại tàu hoạt động ở chế độ lướt mà thân tàu tách hoàn toàn khỏi mặt nước do lực nâng khí động học; tàu khách có chiều dài dưới 24 m cũng có thể được xác định không thuộc phạm vi điều chỉnh).
Về vùng hoạt động của tàu, quy chuẩn quy định tàu chở khách cao tốc không được hành trình cách nơi trú ẩn quá 04 giờ khi tàu chạy ở 90% tốc độ khai thác lớn nhất trong trạng thái toàn tải; tàu chở hàng không được hành trình cách nơi trú ẩn quá 08 giờ khi tàu chạy ở 90% tốc độ khai thác lớn nhất trong trạng thái toàn tải.
Đối với quy chuẩn về trang thiết bị an toàn trên tàu biển (QCVN 42: 2015/BGTVT), gồm các quy định điều chỉnh đối với 04 nhóm thiết bị: Tín hiệu, cứu sinh, vô tuyến điện và thiết bị hàng hải. Tổ chức đăng kiểm thực hiện giám sát kỹ thuật thiết bị trong các khâu: Thẩm định hồ sơ thiết kế; giám sát chế tạo, phục hồi, hoán cải và sửa chữa; kiểm tra thực tế trên tàu đóng mới và tàu hiện có.
Việc quản lý, giám sát kỹ thuật của đăng kiểm được lập thành hồ sơ và cấp cho chủ tàu để lưu giữ, bảo quản trên tàu. Hồ sơ cũng được đăng kiểm bảo mật, không cung cấp hồ sơ (kể cả bản sao) cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý trước của chủ tàu, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cung cấp.
Đối với quy chuẩn về tàu biển vỏ gỗ (QCVN 92: 2015/BGTVT), phạm vi điều chỉnh là kết cấu thân và trang thiết bị của tàu vỏ gỗ hoạt động ở vùng biển Việt Nam, cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 20 hải lý và có chiều cao sóng đáng kể nhỏ hơn 2,5 m (tương ứng với tỉ lệ kích thước cơ bản: Chiều dài thân tàu trong phạm vi 15 m - 30 m; chiều dài/chiều cao mạn tàu trong phạm vi 8,5 m - 11 m, chiều dài/chiều rộng trong phạm vi 3,8 m - 5,2 m).
Vật liệu gỗ dùng để chế tạo các cơ cấu của tàu phải phù hợp với quy định của quy chuẩn và thỏa mãn quy định của các tiêu chuẩn quốc gia về gỗ (như: TCVN 1072 - 71 Gỗ - Phân nhóm theo tính chất cơ lý. TCVN 1073 - 71 Gỗ tròn - Kích thước cơ bản…). Những chi tiết kết cấu của thân tàu vỏ gỗ không được đề cập đến trong quy chuẩn trên phải được thiết kế tính toán theo phương pháp được đăng kiểm chấp thuận.
Ngoài việc phải tuân thủ những yêu cầu kỹ thuật về kết cấu thân tàu và trang thiết bị trong quy chuẩn này, các tàu biển vỏ gỗ loại trên còn phải tuân thủ các quy định kỹ thuật ở quy chuẩn khác (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép” (QCVN 21: 2015/BGTVT) áp dụng cho tàu có vùng hoạt động biển hạn chế lll, “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ” (QCVN 03: 2009/BGTVT) và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan khác, tùy theo yêu cầu về phạm vi áp dụng như kích thước tàu, công suất máy và công dụng của tàu).
Đáng chú ý, theo quy chuẩn, đối với tàu vỏ gỗ có kết cấu thân tàu có tỉ lệ kích thước và vùng hoạt động ngoài phạm vi nêu trên phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam xem xét và quyết định trong từng trường hợp cụ thể.