Nguyễn Văn Long
09:21 26/02/2026

Các hạng giấy phép lái xe mới nhất 2026 tài xế cần biết

Năm 2026, có những hạng giấy phép nào được áp dụng? Dưới đây là những thông tin cụ thể.

 

Quy định về các hạng giấy phép lái xe

Theo Điều 57, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ phân hạng giấy phép lái xe thành các hạng như sau:

1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

- Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

- Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

- Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

- Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

- Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

- Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

- Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

2. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.

3. Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.

4. Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất.Các hạng giấy phép lái xe mới nhất 2026 tài xế cần biết

Các loại giấy phép lái xe được phân hạng theo quy định tại Điều 57, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024.

 

Quy định về thời hạn của giấy phép lái xe

Cũng tại Điều 57 Luật này, thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau:

- Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;

- Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

- Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Giấy phép nào có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam?

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định rõ giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam bao gồm:

- Giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển do quốc gia là thành viên của Công ước của Liên Hợp Quốc về giao thông đường bộ năm 1968 (sau đây gọi là Công ước Viên) cấp;

- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký kết điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế công nhận giấy phép lái xe của nhau;

- Giấy phép lái xe nước ngoài phù hợp với loại xe được phép điều khiển do quốc gia được công nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 

Những loại giấy phép lái xe nào không còn hiệu lực?

Giấy phép lái xe không có hiệu lực được Luật quy định trong các trường hợp sau đây:

- Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng;

- Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 62 của Luật này. Bao gồm:

+ Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe;

+ Giấy phép lái xe cấp sai quy định;

+ Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.Các hạng giấy phép lái xe mới nhất 2026 tài xế cần biết - 1

Theo quy định mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm.

 

Giấy phép lái xe quốc tế được quy định thế nào?

- Giấy phép lái xe quốc tế là giấy phép lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia là thành viên của Công ước Viên cấp theo một mẫu thống nhất; có thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia;

- Người có giấy phép lái xe quốc tế do quốc gia là thành viên của Công ước Viên cấp khi lái xe tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải mang theo giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia được cấp phù hợp với hạng xe điều khiển, còn thời hạn sử dụng; phải tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam;

- Người có giấy phép lái xe quốc tế vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam mà bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn thì thời gian bị tước quyền sử dụng không quá thời gian người lái xe được phép cư trú tại lãnh thổ Việt Nam;

- Người Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam có giấy phép lái xe do Việt Nam hoặc quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp, còn giá trị sử dụng, nếu có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe quốc tế.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định mẫu giấy phép lái xe và giấy phép lái xe quốc tế, trình tự, thủ tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép lái xe quốc tế; đối với mẫu giấy phép lái xe, trình tự, thủ tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

 

Quy định về điểm của giấy phép lái xe

Điểm của giấy phép lái xe được quy định rõ tại Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Cụ thể:

- Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.

- Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.

- Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật này do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

- Giấy phép lái xe sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng được giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước khi đổi, cấp lại, nâng hạng.

- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe.

0 0
Bình luận
Trần Hậu MTGT
09:30 24/10/2026
Quảng Ngãi: Hợp long cầu lớn nhất trên tuyến đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi
Sau hơn 2 năm thi công, cầu số 2 bắc qua sông Trà Bồng, cây cầu lớn nhất thuộc Dự án đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi vừa chính thức được hợp long. Đây là dấu mốc quan trọng, góp phần đẩy nhanh tiến độ công trình giao thông trọng điểm có tổng mức đầu tư 3.500 tỷ đồng của tỉnh Quảng Ngãi.Xem thêm
0 0
Công Huy
09:15 24/10/2026
Đà Nẵng yêu cầu xử lý phản ánh về rác thải trong 4 giờ, chấm dứt tình trạng chậm thu gom
Trước tình trạng rác thải sinh hoạt tồn đọng tại nhiều khu vực, TP Đà Nẵng yêu cầu các đơn vị vệ sinh môi trường chấm dứt việc chậm thu gom, đồng thời tiếp nhận và phối hợp xử lý dứt điểm các phản ánh về rác thải từ báo chí, mạng xã hội trong vòng 4 giờ.Xem thêm
0 0
PV Hữu Tin
08:30 24/10/2026
Công an TP Huế tăng cường kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, kiểm soát
Trong đợt cao điểm 60 ngày, đêm nhằm rà soát, giải quyết các vấn đề nổi lên về an ninh, trật tự, Công an TP Huế tăng cường kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc hoạt động tuần tra, kiểm soát tại cơ sở, góp phần chủ động phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.Xem thêm
0 0
PV Hữu Tin
07:15 24/10/2026
CSGT TP Huế kiểm tra ma túy ngẫu nhiên đối với thuyền viên tại các cảng biển
Trong đợt cao điểm 60 ngày đêm tổng rà soát, giải quyết các vấn đề nổi lên, lực lượng Cảnh sát giao thông Công an TP Huế phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra ma túy đối với 15 thuyền viên tại 3 phương tiện thủy. Kết quả, tất cả các trường hợp đều âm tính với chất ma túy.Xem thêm
0 0
Công Huy
07:14 24/10/2026
Đà Nẵng quy hoạch vùng phía Tây thành “thủ phủ dược liệu” quốc gia
Theo Quy hoạch chung đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075, TP Đà Nẵng định hướng phát triển vùng trung du, miền núi phía Tây thành trung tâm sinh thái và nông nghiệp công nghệ cao, hướng tới xây dựng “thủ phủ dược liệu” quốc gia với sâm Ngọc Linh là cây chủ lực, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ rừng và đa dạng sinh học.Xem thêm
0 0
PV Hữu Tin
07:13 24/10/2026
CSGT TP Huế tăng cường tuyên truyền pháp luật về an toàn giao thông cho thanh thiếu niên
Trước nguy cơ xảy ra các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông và gây rối trật tự công cộng trong thanh thiếu niên, Trạm Cảnh sát giao thông Phú Lộc phối hợp với chính quyền địa phương, nhà trường đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn.Xem thêm
0 0
Đoàn Xuân Hân
06:45 24/10/2026
Cục CSGT xử phạt tài xế và chủ phương tiện 80 triệu đồng với nhiều lỗi vi phạm
Với hành vi điều khiển ô tô tải trên cao tốc Cam Lâm – Vĩnh Hảo khi giấy phép lái xe đang bị tạm giữ, quá thời hạn hẹn giải quyết, tài xế còn vi phạm quy định về đèn xe và sử dụng thẻ nhận dạng lái xe. Tổng mức phạt đối với tài xế và chủ phương tiện được xác định là 80 triệu đồng.Xem thêm
0 0