Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh công bố 38 cơ sở đăng kiểm đủ điều kiện hoạt động
Ngày 4/5/2026, Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh công bố 38 cơ sở đăng kiểm đủ điều kiện hoạt động, cập nhật đến 28/4/2026, dựa trên Nghị định 166/2024/NĐ-CP và các thông tư liên quan. Hệ thống phân bố tại TP Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập góp phần ổn định, minh bạch hoạt động kiểm định.
Theo đó, Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh đã ban hành Văn bản số 14749/TB-SXD-QLVT, chính thức công bố danh sách 38 cơ sở đăng kiểm đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, kèm theo danh sách đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý. Danh sách này được cập nhật đến ngày 28/4/2026, phản ánh tình hình tổ chức lại hệ thống đăng kiểm sau nhiều biến động trong giai đoạn trước đó, đồng thời nhằm đảm bảo hoạt động kiểm định phương tiện diễn ra ổn định, minh bạch và đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.
Việc công bố các cơ sở đủ điều kiện hoạt động được thực hiện dựa trên khung pháp lý mới, bao gồm Nghị định 166/2024/NĐ-CP cùng các thông tư quan trọng của Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 15/11/2024, cụ thể là Thông tư 46, 47 và 50/2024/TT-BGTVT. Đây là những văn bản quy định chi tiết về điều kiện hoạt động, tiêu chuẩn nhân sự, quy trình kiểm định và trách nhiệm của các cơ sở đăng kiểm, góp phần siết chặt quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Theo danh sách được công bố, các cơ sở đăng kiểm phân bố không chỉ tại TP Hồ Chí Minh mà còn trải rộng sang các địa bàn lân cận như Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ), tạo thành mạng lưới phục vụ liên vùng. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh nhu cầu kiểm định phương tiện ngày càng tăng cao, đặc biệt tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.
Trong nhóm các đơn vị trực thuộc Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới TP Hồ Chí Minh, nhiều cơ sở có quy mô nhân sự lớn và năng lực vận hành ổn định. Chẳng hạn, cơ sở 50-02S tại Lạc Long Quân có tới 16 đăng kiểm viên và 7 nhân viên nghiệp vụ; cơ sở 50-03S trên Quốc lộ 13 có 14 đăng kiểm viên và 10 nhân viên nghiệp vụ. Các cơ sở này đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống, góp phần xử lý khối lượng lớn phương tiện cần kiểm định mỗi ngày.
Bên cạnh đó, các chi nhánh thuộc Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt cũng được ghi nhận với lực lượng nhân sự tương đối đồng đều. Ví dụ, chi nhánh 50-03V tại Tam Bình có 6 đăng kiểm viên cùng đội ngũ thực tập và nhân viên nghiệp vụ hỗ trợ; chi nhánh 50-04V tại Khu công nghiệp Cát Lái và 50-05V tại An Phú Đông cũng duy trì hoạt động với đội ngũ từ 5 đến 8 đăng kiểm viên mỗi đơn vị. Một số cơ sở trực thuộc các chi nhánh này như Hồng Hà hay Thành Công cũng góp phần mở rộng mạng lưới phục vụ đến các khu vực đông dân cư.
Đáng chú ý, hệ thống đăng kiểm hiện nay không chỉ bao gồm các đơn vị nhà nước mà còn có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần. Các trung tâm như 50-09D, 50-10D, 50-12D hay 50-14D đều do doanh nghiệp vận hành, với số lượng đăng kiểm viên dao động từ 4 đến 9 người mỗi cơ sở. Sự tham gia của khu vực tư nhân giúp tăng năng lực cung ứng dịch vụ, giảm áp lực cho hệ thống công lập và tạo thêm sự cạnh tranh lành mạnh.
Một số cơ sở có quy mô nhân sự đáng chú ý như Trung tâm 50-08D thuộc Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương III với 16 đăng kiểm viên, hay cơ sở 50-15D với cả đăng kiểm viên chính thức và thực tập sinh. Điều này cho thấy vai trò của các đơn vị đào tạo trong việc bổ sung nguồn nhân lực cho ngành đăng kiểm, góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân sự từng xảy ra trước đây.
Ngoài khu vực TP Hồ Chí Minh, danh sách còn bao gồm nhiều trung tâm tại Bình Dương (cũ) với mã số 61, phản ánh sự liên kết vùng trong hoạt động đăng kiểm. Các trung tâm như 61-01S, 61-03S hay 61-06D đều có từ 6 đến 9 đăng kiểm viên, đảm bảo năng lực kiểm định cho khu vực công nghiệp phát triển mạnh này. Đặc biệt, các cơ sở tại Bình Dương thường gắn với các khu công nghiệp lớn, giúp doanh nghiệp vận tải và sản xuất thuận tiện hơn trong việc kiểm định phương tiện.
Tương tự, hệ thống đăng kiểm tại Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) với mã số 72 cũng được củng cố với nhiều cơ sở đủ điều kiện hoạt động. Các trung tâm như 72-01S, 72-03D hay 72-05D có lực lượng đăng kiểm viên khá đông, từ 8 đến 13 người, phục vụ nhu cầu kiểm định tại khu vực cảng biển, công nghiệp và du lịch phát triển. Việc duy trì hoạt động ổn định của các cơ sở này góp phần đảm bảo an toàn kỹ thuật cho phương tiện lưu thông, đặc biệt là xe tải, xe container và xe khách đường dài.
Một điểm đáng chú ý trong danh sách là sự công bố chi tiết số lượng đăng kiểm viên (ĐKV), đăng kiểm viên thực tập và nhân viên nghiệp vụ (NVNV) tại từng cơ sở. Điều này thể hiện tính minh bạch trong quản lý, đồng thời giúp cơ quan chức năng và người dân dễ dàng theo dõi năng lực thực tế của từng đơn vị. Việc phân biệt rõ đăng kiểm viên chính thức và thực tập cũng cho thấy ngành đăng kiểm đang chú trọng đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ nhân sự theo quy định mới.
Việc công bố danh sách lần này không chỉ mang ý nghĩa cập nhật thông tin mà còn là bước đi quan trọng nhằm củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống đăng kiểm. Sau giai đoạn nhiều biến động, việc đảm bảo các cơ sở hoạt động đúng điều kiện, đủ nhân lực và tuân thủ quy trình là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ và phòng ngừa tiêu cực.
Ngoài ra, danh sách cũng cho thấy sự phân bố hợp lý giữa các khu vực nội thành, ngoại thành và các tỉnh lân cận. Các cơ sở được đặt tại những vị trí thuận lợi như khu công nghiệp, trục giao thông lớn hoặc khu dân cư đông đúc, giúp giảm thời gian di chuyển và chờ đợi của người dân khi đi kiểm định xe.
Tổng thể, việc Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh công bố 38 cơ sở đăng kiểm đủ điều kiện hoạt động là một động thái quan trọng trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kiểm định xe cơ giới. Danh sách này không chỉ phản ánh năng lực hiện tại của hệ thống đăng kiểm khu vực phía Nam mà còn cho thấy xu hướng xã hội hóa, chuẩn hóa và minh bạch hóa hoạt động kiểm định trong thời gian tới.
Trong bối cảnh nhu cầu kiểm định phương tiện ngày càng tăng, đặc biệt tại các đô thị lớn và vùng kinh tế trọng điểm, việc duy trì một mạng lưới đăng kiểm hoạt động hiệu quả, đúng quy định sẽ góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Trung tâm Đăng kiểm 50-03S tại TP Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở đủ điều kiện hoạt động. (Ảnh: NLĐ)
Danh sách cụ thể các Trung tâm đăng kiểm đủ điều khiện hoạt động:
Cơ sở (CS) ĐKXCG 50-01S – Trung tâm (TT) ĐKXCG TP Hồ Chí Minh (lô 13, đường 07, Khu công nghiệp (KCN) Tân Tạo mở rộng, phường Tân Tạo) có 8 ĐKV và 7 NVNV.
CS ĐKXCG 50-02S – TT ĐKXCG TP Hồ Chí Minh (số 343/20 Lạc Long Quân, phường Hòa Bình): 16 ĐKV, 7 NVNV.
CS ĐKXCG 50-03S – TT ĐKXCG TP Hồ Chí Minh (số 79 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình): 14 ĐKV, 10 NVNV.
Chi nhánh (CN) ĐKXCG 50-03V – TT ĐK Phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt (PTGTĐB&ĐS- số 107 Phú Châu, phường Tam Bình): 6 ĐKV, 2 ĐKV thực tập, 6 NVNV.
CS ĐKXCG Thành Công – CN ĐKXCG 50-03V (số 10 đường 15, phường Linh Xuân): 5 ĐKV, 4 NVNV.
CN ĐKXCG 50-04V – TT ĐK PTGTĐB&ĐS (lô H4, đường G, KCN Cát Lái – Cụm 2, phường Cát Lái): 5 ĐKV, 1 ĐKV thực tập, 8 NVNV.
CN ĐKXCG 50-05V – TT ĐK PTGTĐB&ĐS (số 1143/3B đường Đỗ Mười, phường An Phú Đông): 8 ĐKV, 6 NVNV.
CS ĐKXCG Hồng Hà – CN ĐKXCG 50-05V (số 1 Hồng Hà, phường Tân Sơn Hòa): 7 ĐKV, 5NVNV.
CS ĐKXCG 50-07V – TT ĐK PTGTĐB&ĐS (số 428/56 Lê Đức Anh, phường Bình Tân): 8 ĐKV, 7 NVNV.
TT ĐKXCG 50-08D – Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương III (số 150/42 Lê Thị Riêng, phường Thới An): 16 ĐKV, 5 NVVN.
TT ĐKXCG 50-09D – CN Công ty Cổ phần (CP) Phát triển Kinh doanhÔ tô Việt Nam (số 201, tỉnh lộ 8, xã Phú Hòa Đông): 4 ĐKV, 14 NVNV.
TT ĐKXCG 50-10D – CN Công ty CP Đăng kiểmNam Việt (số 5 Nguyễn Thị Khâu, xã Củ Chi): 7 ĐKV, 3 NVNV.
TT ĐKXCG 50-12D – CN Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ xăng dầu Mai Châu (số D3/16G, ấp 56, xã Tân Nhựt): 9 ĐKV, 3 NVNV.
TT ĐKXCG 50-13D – CN Công ty CP ĐK Bình Chánh (số A5/20H6 Trần Đại Nghĩa, xã Tân Nhựt): 8 ĐKV, 2 NVNV.
TT ĐKXCG 50-14D – CN Công ty CP Thương mại Dịch vụ Minh Khang (số 5A Lê Quang Đạo, xã Xuân Thới Sơn): 7 ĐKV, 3 NVNV.
TT ĐKXCG 50-15D – CN Công ty TNHH Lâm Hà Trúc (số 36 Hoàng Hữu Nam, phường Long Bình): 9 ĐKV, 4 ĐKV thực tập, 2 NVNV.
TT ĐKXCG 50-17D – CN Công ty CP Đăng kiểm 50-17D (số 1031 Nguyễn Hữu Thọ, xã Hiệp Phước): 8 ĐKV, 2 NVNV.
TT ĐKXCG 50-19D – CN Công ty CP Phú An Viễn (số 117/2D1 Hồ Văn Long, phường Bình Tân): 4 ĐKV, 4 NVNV.
TT ĐKXCG 61-01S – TT ĐKXCG Bình Dương (số 561 đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một): 6 ĐKV, 4 NVNV.
CN ĐKXCG 61-02S – TT ĐKXCG Bình Dương (số 962/2 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Tân Đông Hiệp): 5 ĐKV,2 4NVNV.
CN ĐKXCG 61-03S – TT ĐKXCG Bình Dương (số 3/2106 Mỹ Phước Tân Vạn, phường Phú Hòa Lợi): 9 ĐKV, 4 NVNV.
TT ĐKXCG 61-03D – CN Công ty TNHH Cơ khí Giao thông vận tải Phú Lợi (số 52, đường DX82, phường Chánh Hiệp): 7 ĐKV, 3NVNV.
TT ĐKXCG 61-04D – CN Công ty TNHH Thanh Lễ (số 414/3B đại lộ Bình Dương, phường Thuận An): 9 ĐKV, 7 NVNV.
TT ĐKXCG 61-05D – CN Công ty TNHH ĐKXCG 61-05D (số 117 KCN Nam Tân Uyên, phường Tân Hiệp): 7 ĐKV, 6 NVNV.
TT ĐKXCG 61-06D – Công ty CP Đầu tư ĐK vận tải Thuận An Phú (số 216 cây Da, phường Tân Đông Hiệp): 9 ĐKV, 7 NVNV.
TT ĐKXCG 61-08D – CN Công ty TNHH Thanh Lễ (đại lộ Bình Dương, phường Hòa Lợi): 7 ĐKV, 2 NVNV.
TT ĐKXCG 61-09D – CN Công ty TNHH Vũ Chi Nam (số 291 Quốc lộ 13, phường Bến Cát): 7 ĐKV, 6 NVNV.
TT ĐKXCG 61-10D – CN Công ty TNHH TMDV Thủ Dầu Một (số 291, Quốc lộ 13, phường Bến Cát): 6 ĐKV, 4 NVNV.
TT ĐKXCG 61-11D – CN Công ty TNHH Mỹ Phước Bến Cát Bình Dương (lô CC-9A, KCN Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa): 5 ĐKV, 3 NVNV.
TT ĐKXCG 61-12D – CN Công ty TNHH Ô tô Phúc Lập (68/6 Quốc lộ 13, phường Bình Hòa): 7 ĐKV, 5 NVNV.
TT ĐKXCG 61-13D – CN Công ty TNHH Đầu tư Phát triển DVKT Thái Hòa (69 đường ĐT 742, phường Vĩnh Tân): 4 ĐKV, 3 NVNV.
TT ĐKXCG 61-14D – CN Công ty TNHH Bất động sảnvà Kho bãi Trường Thịnh (số 934 Mỹ Phước Tân Vạn, phường Đông Hòa): 8 ĐKV, 1 ĐKV thực tập, 5 NVNV.
TT ĐK PTGTVT (72-01S), số 47B đường 30/4, phường Rạch Dừa: 13 ĐKV, 6 NVNV.
CS ĐKXCG Đất Đỏ 72-04S – CN TT ĐKPTGTVT (số D6 – KCN Đất Đỏ, xã Đất Đỏ): 8 ĐKV, 4 NVNV.
CN ĐK Vũng Tàu TT ĐKXCG 72-02D – Công ty CP TM Thành Thành Phát (Quốc lộ 51, phường Bà Rịa): 8 ĐKV, 3 NVNV.
TT ĐKXCG 72-03D – CN Công ty TNHH Uy Phong Tân Thành (đường Võ Thị Sáu, phường Phú Mỹ): 11 ĐKV, 5 NVNV.
CS ĐKXCG 72-05D – CN Công ty CP DVHT Bảo Trung (đường 6A, KCN Mỹ Xuân A, phường Phú Mỹ): 9 ĐKV, 1 ĐKV thực tập, 3 NVNV.
CS ĐKXCG 72-06D – CN Công ty CP TMDV ĐK Hưng Phú Vinh (tổ 16, ấp Lò Vôi, xã Long Hải): 6 ĐKV, 3 NVNV.