Hiểu đúng về hợp đồng vận tải để tránh rủi ro
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 về hoạt động vận tải đường bộ, hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa bằng văn bản hoặc hợp đồng điện tử là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia ký kết. Theo đó, đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm vận chuyển hành khách, hành lý hoặc hàng hóa đến địa điểm theo thỏa thuận, còn hành khách hoặc người thuê vận tải phải thanh toán cước phí vận chuyển.
Nghị định quy định rõ hợp đồng vận tải phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu nhằm bảo đảm tính minh bạch, rõ ràng trong quá trình thực hiện. Cụ thể, hợp đồng phải thể hiện đầy đủ thông tin của đơn vị kinh doanh vận tải như tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế và người đại diện ký hợp đồng. Đối với hành khách hoặc người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân cũng phải cung cấp các thông tin cơ bản gồm họ tên, số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân, địa chỉ và số điện thoại liên hệ.

Ngoài các thông tin nhận diện, hợp đồng vận tải còn phải quy định cụ thể về quá trình thực hiện hợp đồng như thời gian bắt đầu và kết thúc chuyến đi; địa điểm xuất phát, điểm đến cùng các điểm đón, trả khách hoặc xếp, dỡ hàng hóa trên hành trình vận chuyển. Hợp đồng cũng cần nêu rõ cự ly vận chuyển, số lượng hành khách hoặc khối lượng hàng hóa chuyên chở, giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán.
Bên cạnh đó, Nghị định 158/2024/NĐ-CP yêu cầu hợp đồng vận tải phải quy định đầy đủ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng. Trong đó có nội dung liên quan đến trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, cũng như số điện thoại tiếp nhận phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách hoặc người thuê vận tải. Đây được xem là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện vận tải.
Theo quy định, các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa còn được sử dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải đường bộ. Khi cần thiết, hợp đồng có thể được cung cấp cho các cơ quan chức năng như cơ quan Thuế, Công an, Thanh tra đường bộ hoặc cơ quan quản lý giá để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
Đối với hợp đồng vận tải điện tử, Điều 18 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định việc triển khai phải tuân thủ các quy định chung về hợp đồng vận tải và pháp luật có liên quan. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng điện tử phải xây dựng giao diện phần mềm thể hiện đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, logo, số điện thoại liên hệ khẩn cấp và toàn bộ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải theo quy định.
Ngoài ra, đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi nội dung hợp đồng điện tử và hóa đơn điện tử của chuyến đi đến tài khoản giao kết hợp đồng của hành khách hoặc người thuê vận tải, đồng thời gửi cho cơ quan Thuế theo quy định hiện hành. Dữ liệu hợp đồng điện tử cũng phải được lưu trữ tối thiểu trong thời gian 3 năm để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra khi cần thiết.
Đối với lái xe kinh doanh vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử, trách nhiệm đặt ra là phải cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu kiểm tra. Trong khi đó, hành khách hoặc người thuê vận tải tham gia giao kết hợp đồng điện tử phải sử dụng thiết bị có khả năng truy cập đầy đủ nội dung hợp đồng và việc ký kết phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự.